Showing posts with label Nghiên cứu về giáo dục nghề nghiệp. Show all posts
Showing posts with label Nghiên cứu về giáo dục nghề nghiệp. Show all posts

Friday, 28 April 2017

Quy trình xây dựng, biên soạn và thẩm định chương trình, giáo trình đào tạo nghề

Quy trình xây dựng, biên soạn và thẩm định chương trình, giáo trình đào tạo nghề

1. Cơ sở pháp lý:

- Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH, ngày 20/10/2015 của Bộ Lao động – TBXH, Quy định về đào tạo trình độ sơ cấp (Đối với chương trình đào tạo nghề trình độ sơ cấp);
- Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH, ngày 20/10/2015 của Bộ Lao động – TBXH, Quy định về đào tạo đào tạo thường xuyên (Đối với chương trình đào tạo nghề dưới 03 tháng);
- Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 07 năm 2010 của Bộ tài chính-Lao động TBXH về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện đề án "đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" ban hành theo quyết định số 1956/QĐ-TTG ngày 27/11/2009 của Thủ tướng chính phủ;
Quy trình xây dựng, biên soạn và thẩm định chương trình, giáo trình đào tạo nghề

2. Văn bản nên tham khảo:

- Các chương trình đào tạo nghề phi nông nghiệp do Tổng cục Dạy nghề ban hành;
- Các chương trình đào tạo nghề nông nghiệp do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành;
- Các chương trình, giáo trình, tài liệu khác (Lưu ý: Nên sử dụng các tài liệu có nguồn gốc đáng tin cậy, Ví dụ: Các Quy trình kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp – PTNT ban hành các Tiêu chuẩn ngành; Tài liệu của các Công ty, tổng công ty uy tín,…).
- Khung chương trình nên sử dụng Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xây dựngchương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp. Vì hiện nay Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH, và 43/2015/TT-BLĐTBXH chưa quy định rõ khung chương trình, vì vậy để thông nhất nên sử dụng khung trong Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH.

3. Các bước triển khai thực hiện:

Trong tư 42/2015/TT-BLĐTBXH, và 43/2015/TT-BLĐTBXH đã Quy định rõ quy trình xây dựng, biên soạn, thẩm định chương trình, giáo trình đào tạo nghề, xong trong bài viết này sẽ trình bày Quy trình cụ thể hơn:

3.1. Xác định tên nghề, thời gian đào tạo:

Việc xác định tên nghề và thời gian đào tạo phải thực hiện đúng Quy định của UBND cấp tỉnh về việc ban hành Danh mục nghề, thời gian đào tạo và mức chi phí đào tạo đối với từng nghề. Các nghề phát sinh mà không có trong danh mục thì kiến nghị bổ sung trước khi thực hiện.

3.2. Xác định mục tiêu đào tạo của nghề:

Mục tiêu đào tạo của nghề là đích mà người học đạt được sau khóa học, đồng thời cũng là là cơ sở tư vấn, tuyển sinh đào tạo nghề, đánh giá người học có hoàn thành khóa học hay không; hơn thế nữa các cơ sở sử dụng lao động qua đào tạo nghề (Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, nông trường,…) sử dụng làm căn cứ tuyển dụng lao động.
Chính vì vậy, mục tiêu đào tạo cần rõ ràng mức độ nhật thức, kỹ năng, thái độ mà người học đạt được khi hoàn thành khóa học.
Lưu ý:
- Mỗi chương trình sẽ bao gồm: Mục tiêu chương trình, mục tiêu của mô đun, và mục tiêu của bài học, các mục tiêu đó không được chồng chéo nhau, mục tiêu mô đun phải bao hàm mục tiêu các bài học, mục tiêu chường trình bao hàm mục tiêu của các mô đun, và ngược lại mục tiêu các mô đun là cụ thể hóa các mục tiêu của chương trình, mục tiêu bài học là cụ thể hóa mục tiêu mô đun.
- Mục tiêu Mô đun không nên là phép cộng dồn đơn thuần các mục tiêu của bài học, mà nên viết lại cô động hơn, khái quát hơn. Tương tự vậy mục tiêu chương trình cũng cần tổng quát hơn.
Muc tieu dao tao nghe

- Cách viết mục tiêu có thể tham khảo bài viết sau:

3.3. Xây dựng khung chương trình:

- Dựa trên cơ sở các mục tiêu của chương trình, đưa ra số lượng mô đun phù hợp, đảm bảo người học đạt được mục tiêu đào tạo khi tham gia học đầy đủ các mô đun. Khi phân chia các mô đun cần rõ ràng, tránh trường hợp các mô đun có chung mục tiêu kiến thức, kỹ năng, có các nội dung trùng lắp nhau. Thực hiện tương tự như vậy đối với các bài trong từng mô đun.
- Xây dựng mối quan hệ giữa các mô đun, trên cơ sở đó đánh giá mức độ quan trọng (vị trí, tính chất của từng mô đun) từ đó xác định mô đun cần dạy trước, mô đun dạy sau (Trật tự các mô đun trong chương trình đào tạo). Thực hiện tương tự như vậy đối với các bài trong từng mô đun.

3.4. Xây dựng chương trình chi tiết, biên soạn giáo trình:

Trên cơ sở chương trình khung chương trình của nghề, tiến hành xây dựng chương trình chi tiết (Dự thảo chương trình đào tạo) và giáo trình đào tạo tương ứng.

3.5. Ban hành chương trình:

Sau khi Ban chủ nhiệm (hay Tổ biên soạn) đã hoàn thành chương trình, tiến hành xin ý kiến Hội đồng thẩm định về nội dung chương trình, giáo trình, trên cơ sở thống nhất của Hội đồng thẩm định tiến hành trình Giám đốc (Hiệu trưởng) ban hành theo quy định.
Quy trinh xay dung chuong trinh giao trinh


4. Hồ sơ thẩm định:

4.1. Hồ sơ thanh toán:

- Dự toán kinh phí xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình đào tạo nghề;
- Tờ trình về việc cấp kinh phí phục vụ xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình đào tạo nghề;
- Giấy đề nghị thanh toán và các Danh sách ký nhận tiền từng khoản mục tương ứng.

4.2. Hồ sơ minh chứng:

- Quyết định thành lập Ban chủ nhiệm xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình đào tạo nghề(có thư mời, giấy xác nhận, Danh sách Ban chủ nhiệm kèm theo)
- Biên bản họp Ban chủ nhiệm;
- Kế hoạch tổ chức xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình đào tạo nghề;
- Báo cáo tình hình và kết quả nhiệm xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình đào tạo nghề của Ban chủ nhiệm;
- Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu chương trình, biên soạn giáo trình đào tạo nghề (có thư mời, giấy xác nhận kèm theo);
- Biên bản họp Hội đồng nghiệm thu chương trình, biên soạn giáo trình đào tạo nghề – Lần thứ nhất (Có phiếu đánh giá kèm theo);
- Biên bản họp Hội đồng nghiệm thu chương trình, biên soạn giáo trình đào tạo nghề – Lần thứ hai (Nếu có) (Có phiếu đánh giá kèm theo);
- Báo cáo kết quả nghiệm thu chương trình, biên soạn giáo trình đào tạo nghề của Hội đồng nghiệm thu;
- Quyết định về việc phê duyệt (ban hành) chương trình, biên soạn giáo trình đào tạo;
- Chương trình đào tạo nghề;
- Giáo trình đào tạo nghề.

5. Một số lưu ý khác:

- Thời gian đào tạo lý thuyết, thời gian đào tạo thực hành, thời gian ôn kiểm tra kết thúc mô đun, khóa học thực hiện theo quy định.
- Trong quá trình xây dựng chương trình cần lưu ý đến đối tượng đào tạo để xây dựng mục tiêu cho phù hợp.
- Để đảm bảo việc kiểm định chất lượng dạy nghề (nay là giáo dục nghề nghiệp) cần đảm bảo việc thành lập các Hội đồng đúng quy định và có sự tham gia của người có kinh nghiệp, các doanh nghiệp,… vào quá trình biên soạn và thẩm định.
Tác giả bài viết: Phạm Ngọc Tú

Thursday, 27 April 2017

Hỏi đáp về giáo dục nghề nghiệp

Hỏi đáp về giáo dục nghề nghiệp

Hỏi đáp

Trả lời
Luật Giáo dục nghề nghiệp quy định về hệ thống giáo dục nghề nghiệp; tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
Luật Giáo dục nghề nghiệp áp dụng đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, trường cao đẳng; doanh nghiệp và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam.
Trả lời
Mục tiêu chung của giáo dục nghề nghiệp là nhằm đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn.
Trả lời
Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục nghề nghiệp. - Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục nghề nghiệp. - Quy định mục tiêu, nội dung và phương pháp đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo; danh mục nghề đào tạo ở các trình độ; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo; ban hành quy chế tuyển sinh, kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp. - Quy định việc đăng ký và cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp. - Quản lý và tổ chức thực hiện việc kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp. - Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động đào tạo nghề nghiệp. - Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục nghề nghiệp. - Quản lý và tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp, người dạy các chương trình đào tạo thường xuyên. - Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục nghề nghiệp. - Quản lý, tổ chức công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ; sản xuất, kinh doanh, dịch vụ về đào tạo nghề nghiệp. - Quản lý, tổ chức công tác hợp tác quốc tế về giáo dục nghề nghiệp. - Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục nghề nghiệp; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về giáo dục nghề nghiệp.
Trả lời
Chính sách của nhà nước để phát triển giáo dục nghề nghiệp bao gồm: - Phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp mở, linh hoạt, đa dạng theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế, liên thông giữa các trình độ giáo dục nghề nghiệp và liên thông với các trình độ đào tạo khác. - Đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp được ưu tiên trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển nhân lực. Ngân sách cho giáo dục nghề nghiệp được ưu tiên trong tổng chi ngân sách nhà nước dành cho giáo dục, đào tạo; được phân bổ theo nguyên tắc công khai, minh bạch, kịp thời. - Đầu tư nâng cao chất lượng đào tạo, phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy hoạch; tập trung đầu tư hình thành một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp trọng điểm chất lượng cao đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, nhu cầu học tập của người lao động và từng bước phổ cập nghề cho thanh niên. - Nhà nước có chính sách phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông vào giáo dục nghề nghiệp phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội. - Ưu tiên đầu tư đồng bộ cho đào tạo nhân lực thuộc các ngành, nghề trọng điểm quốc gia, các ngành, nghề tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực, quốc tế; chú trọng phát triển giáo dục nghề nghiệp ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng ven biển; đầu tư đào tạo các nghề thị trường lao động có nhu cầu nhưng khó thực hiện xã hội hoá. - Nhà nước thực hiện cơ chế đấu thầu, đặt hàng đào tạo đối với những ngành, nghề đặc thù; những ngành, nghề thuộc các ngành kinh tế mũi nhọn; những ngành, nghề thị trường lao động có nhu cầu nhưng khó thực hiện xã hội hoá. Các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp không phân biệt loại hình đều được tham gia cơ chế đấu thầu, đặt hàng. - Hỗ trợ các đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, quân nhân xuất ngũ, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, ngư dân đánh bắt xa bờ, lao động nông thôn là người trực tiếp lao động trong các hộ sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất canh tác và các đối tượng chính sách xã hội khác nhằm tạo cơ hội cho họ được học tập để tìm việc làm, tự tạo việc làm, lập thân, lập nghiệp; thực hiện bình đẳng giới trong giáo dục nghề nghiệp. - Nhà nước tạo điều kiện cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ; kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
Trả lời
Đào tạo chính quy là hình thức đào tạo theo các khóa học tập trung toàn bộ thời gian do cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện để đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng.
Trả lời
Luật Giáo dục nghề nghiệp đã sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 như sau: - Điểm c và điểm d khoản 2 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau: “c) Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác; d) Giáo dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học) đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.”; - Điểm d khoản 1 Điều 51 được sửa đổi, bổ sung như sau: “d) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đối với trường dự bị đại học; Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương quyết định đối với trường cao đẳng;”; - Khoản 3 Điều 70 được sửa đổi, bổ sung như sau: “3. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp, trung cấp gọi là giáo viên. Nhà giáo giảng dạy trong các trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên.”; - Thay thế các cụm từ trong một số điều như sau: + Thay cụm từ “trung tâm dạy nghề” bằng cụm từ “trung tâm giáo dục nghề nghiệp” tại điểm b khoản 1 Điều 83; + Thay cụm từ “lớp dạy nghề” bằng cụm từ “lớp đào tạo nghề” tại điểm a khoản 1 Điều 69 và điểm b khoản 1 Điều 83; + Thay cụm từ “Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề” bằng cụm từ “Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương” tại các điều 45, 50, 51, 52, 54, 77, 105 và 113; + Thay cụm từ “cơ sở dạy nghề” bằng cụm từ “cơ sở giáo dục nghề nghiệp” tại khoản 3 Điều 54; + Thay cụm từ “trường dạy nghề” bằng cụm từ “cơ sở giáo dục nghề nghiệp” tại khoản 1 Điều 89; - Bỏ các cụm từ trong một số điều như sau: + Bỏ cụm từ “trình độ cao đẳng,” tại khoản 2 Điều 40 và khoản 1 Điều 41; + Bỏ cụm từ “trường cao đẳng,” tại Điều 41, điểm d khoản 1 Điều 51 và Điều 79; + Bỏ cụm từ “các trường cao đẳng và” tại đoạn 3 khoản 2 Điều 41; + Bỏ cụm từ “và lớp trung cấp chuyên nghiệp” tại điểm a và cụm từ “Trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp; trung tâm dạy nghề” tại điểm b khoản 1 Điều 69; - Bãi bỏ Mục 3 Chương II - Giáo dục nghề nghiệp gồm các điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37; bãi bỏ khoản 5 Điều 30, khoản 1 Điều 38, khoản 2 Điều 39, đoạn 2 khoản 1 Điều 40, điểm a khoản 1 Điều 42, khoản 1 Điều 43, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 77.
Trả lời
Đào tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp.
Trả lời
Luật Giáo dục nghề nghiệp đã sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 như sau: - Thay thế cụm từ “trường trung cấp chuyên nghiệp” bằng cụm từ “trường trung cấp” tại khoản 3 Điều 37; - Bỏ các cụm từ trong một số điều như sau: + Bỏ cụm từ “cao đẳng,” tại khoản 2 Điều 4, khoản 2 Điều 5, Điều 33, điểm a khoản 1, khoản 3 Điều 36 và khoản 4 Điều 45; + Bỏ cụm từ “trình độ cao đẳng,” tại khoản 1 Điều 6; + Bỏ cụm từ “trường cao đẳng,” tại Điều 2, khoản 8 Điều 4, khoản 1 Điều 11, Điều 14, khoản 1 Điều 16, khoản 1 Điều 17, khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 20, khoản 4 Điều 27 và Điều 28; + Bỏ cụm từ “Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận xếp hạng đối với trường cao đẳng” tại khoản 5 Điều 9; + Bỏ cụm từ “có trình độ thạc sĩ trở lên đối với hiệu trưởng trường cao đẳng” tại điểm b khoản 2 Điều 20; + Bỏ cụm từ “bằng tốt nghiệp cao đẳng” tại khoản 1 Điều 38; + Bỏ cụm từ “chương trình đào tạo cao đẳng” tại Điều 59; - Bãi bỏ điểm a khoản 2 Điều 5, điểm a khoản 1 Điều 7, đoạn 2 khoản 1 Điều 27, đoạn 2 khoản 2 Điều 27 và điểm a khoản 1 Điều 38.
Trả lời
- Trình độ sơ cấp. - Trình độ trung cấp. - Trình độ cao đẳng. Ngoài các trình độ nêu trên, giáo dục nghề nghiệp còn có các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người lao động nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.
Trả lời
Mô-đun là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học có năng lực thực hiện trọn vẹn một hoặc một số công việc của một nghề. Tín chỉ là đơn vị dùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập đã tích luỹ được trong một khoảng thời gian nhất định.
Trả lời
1. Cơ quan được giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp. 2. Thanh tra chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Thanh tra việc thực hiện pháp luật, chính sách về giáo dục nghề nghiệp. - Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về giáo dục nghề nghiệp. - Xác minh, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về giáo dục nghề nghiệp. - Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Trả lời
Người nào có một trong các hành vi sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật: - Thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp trái quy định của pháp luật. - Vi phạm các quy định về tổ chức, hoạt động của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp. - Xuất bản, in, phát hành tài liệu trái quy định của pháp luật. - Làm hồ sơ giả, vi phạm quy chế tuyển sinh, kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ. - Xâm phạm nhân phẩm, thân thể nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp; ngược đãi, hành hạ người học. - Vi phạm quy định về kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp. - Gây rối, làm mất an ninh, trật tự trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp. - Làm thất thoát kinh phí, lợi dụng hoạt động giáo dục nghề nghiệp để thu tiền sai quy định hoặc vì mục đích vụ lợi. - Gây thiệt hại về cơ sở vật chất của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp. - Các hành vi khác vi phạm pháp luật về giáo dục nghề nghiệp. Chính phủ quy định cụ thể việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
Trả lời
Để khuyến khích xã hội hóa trong giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục nghề nghiệp đã quy định một số chính sách như sau: - Đa dạng hóa các loại hình cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các hình thức đào tạo nghề nghiệp; khuyến khích, tạo điều kiện để các doanh nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức khác, công dân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp và tham gia hoạt động đào tạo nghề nghiệp. - Tổ chức, cá nhân đóng góp, đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa theo quy định của Chính phủ. Ưu tiên về đất đai, thuế, tín dụng, đào tạo nhà giáo và cán bộ quản lý, cho thuê cơ sở vật chất, thiết bị để khuyến khích các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận. - Khuyến khích nghệ nhân và người có tay nghề cao tham gia đào tạo nghề nghiệp; khuyến khích, hỗ trợ đào tạo các nghề truyền thống và ngành, nghề ở nông thôn. - Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tham gia với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc xây dựng chiến lược, kế hoạch, quy hoạch, chính sách phát triển giáo dục nghề nghiệp; giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, hiệp hội doanh nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có trách nhiệm tham gia xây dựng, thẩm định chương trình đào tạo nghề nghiệp; tuyên truyền, vận động, tạo điều kiện thúc đẩy doanh nghiệp thực hiện quyền và trách nhiệm trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
Trả lời
Nhà nước mở rộng, phát triển hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp theo nguyên tắc tôn trọng độc lập chủ quyền quốc gia và các bên cùng có lợi. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để tham gia giảng dạy, nghiên cứu, đầu tư, tài trợ, hợp tác, ứng dụng khoa học, chuyển giao công nghệ về giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam; được bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Các chính sách phát triển hợp tác quốc tế trong giáo dục nghề nghiệp được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Trả lời
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được hưởng chính sách sau đây: - Được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất; được ưu đãi về tín dụng để đầu tư cơ sở vật chất hoặc nâng cao chất lượng đào tạo; ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật về thuế; miễn thuế đối với phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp để lại để đầu tư phát triển; miễn, giảm thuế theo quy định đối với lợi nhuận thu được từ sản phẩm, dịch vụ được tạo ra từ hoạt động đào tạo; ưu đãi về thuế đối với việc sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp với hoạt động đào tạo, xuất bản giáo trình, tài liệu dạy học, sản xuất và cung ứng thiết bị đào tạo, nhập khẩu sách, báo, tài liệu, thiết bị đào tạo. - Tham gia đấu thầu, nhận đặt hàng đào tạo của Nhà nước theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước. - Vay vốn ưu đãi từ các chương trình, dự án trong nước và nước ngoài. - Tham gia chương trình bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp trong nước và nước ngoài bằng kinh phí từ ngân sách nhà nước. - Hỗ trợ đầu tư bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận học sinh phổ thông dân tộc nội trú khi ra trường vào học nghề. - Hỗ trợ phát triển đào tạo các ngành, nghề đáp ứng nhu cầu học tập của người lao động đi làm việc ở nước ngoài. - Các chính sách khuyến khích xã hội hóa theo quy định của pháp luật.
Trả lời
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp cho người khuyết tật được hưởng các chính sách sau đây: - Nhà nước khuyến khích các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tuyển người khuyết tật vào học hòa nhập; khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp cho người khuyết tật. - Cơ sở giáo dục nghề nghiệp cho người khuyết tật được hưởng các chính sách chung cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp và được Nhà nước hỗ trợ về tài chính để đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo; được giao đất, cho thuê đất để xây dựng công trình sự nghiệp ở nơi thuận lợi cho việc học của người khuyết tật.